- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Văn Thành C và chị Phạm Thị Thanh T. (Giấy chứng nhận kết h n số 128, quyển số 02/2014, ngày 27/12/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 182/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2020/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Văn Thành C, sinh năm 1984. Địa chỉ: Th n Đ , xã Đ, huyện D, tỉnh L. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 380/61/3 đường P, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Văn Thành C và chị Phạm Thị Thanh T. (Giấy chứng nhận kết h n số 128, quyển số 02/2014, ngày 27/12/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực). 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Anh Văn Thành C và chị Phạm Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Kh ng có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh C phải chịu 75.000 đồng, chị T phải chịu 75.000 đồng, anh C tự nguyện chịu thay án phí cho chị T nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0025607 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho anh C số tiền 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q.G; - UBND Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Trang |