- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HTÒA ÁN NHÂ DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:182/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 04/5/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 219/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị H, sinh năm: 198x
Đăng ký HKTT : Số x Đê La Thành, phường Thổ Quan, Đ Đ, HN.
Nơi cư trú: P20x -B10, Tạm cư Kim Liên, quận ĐĐ, HN.
- Anh Nguyễn Bảo H, sinh năm: 196x
Đăng ký HKTT : Số x Đê La Thành, phường Thổ Quan, Đ Đ, HN.
Nơi cư trú: P20x-B10, Tạm cư Kim Liên, quận ĐĐ, H N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Thổ Quan, quận ĐĐ, Thành phố H N chứng nhận kết hôn ngày 30/01/2002.
Mâu thuẫn vợ chồng Anh H, Chị H phát sinh năm 2016. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, vợ chồng có mâu thuẫn về kinh tế, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng nên anh chị đã sống ly thân từ giữa năm 2018 cho đến nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau. Nay Anh H, Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị H, Anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H có 02 con chung là Nguyễn Bảo Quốc H, sinh ngày 14 tháng 8 năm 200x và Nguyễn Bảo Quang L, sinh ngày 28/10/200x. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho Anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và Chị H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 1.500.000đồng/tháng). Việc thỏa thuận nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con của Anh H, Chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H.
- Về con chung: Xác nhận Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H có 02 con chung là Nguyễn Bảo Quốc H, sinh ngày 14 tháng 8 năm 200x và Nguyễn Bảo Quang L, sinh ngày 28/10/200x. Giao hai con chung Nguyễn Bảo Quốc H và Nguyễn Bảo Quang L cho Anh H trực tiếp nuôi dưỡng ghi nhận sự tự nguyện của Chị H cấp dưỡng nuôi hai con chung hàng tháng, mỗi tháng là 3,000,000 đồng, mỗi cháu là 1,500,000đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Bảo H và Chị Phạm Thị H vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014060 ngày 17/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị H đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường Thổ Quan, quận ĐĐ, HN. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |