- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, con chung giữa bà Võ Thị Ngọc H và ông Lê Tấn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc H và ông Lê Tấn V (đăng ký kết hôn số 73, quyển số I/2003 tại UBND phường Th, quận Th, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc H, sinh năm: 1978 Bị đơn: Ông Lê Tấn V, sinh năm: 1974 Cùng địa chỉ: K196/18 đường Tr, tổ 34A cũ( tổ 05 mới), phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc H và ông Lê Tấn V (đăng ký kết hôn số 73, quyển số I/2003 tại UBND phường Th, quận Th, thành phố Đà Nẵng). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Ngọc H và ông Lê Tấn V tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Võ Thị Ngọc H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Phương Th, sinh ngày 18/12/2010; ông Lê Tấn V nhận trực tiếp,chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Hùng Ph, sinh ngày 14/7/2004; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí Tòa án: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Võ Thị Ngọc H tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tại biên lai thu số 0005698 ngày 18 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Võ Thị Ngọc H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Hoàn trả lại cho bà Võ Thị Ngọc H 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí, đã nộp tại biên lai thu số 0005699 ngày 18/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - TAND tp. Đà Nẵng; - UBND phường Th, q. Th; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |