- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Bích T và anh Trần Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TP. LONG KHÁNH – ĐỒNG NAI Số: 182/2019/QĐST-HNGĐ | Long Khánh, ngày 25 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 652/2019/TLST-HNGĐ ngaøy 10 thaùng 12 naêm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Bích T, sinh năm 1984 HKTT: ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố S. * Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1983. HKTT: Số X, tổ Y, khu phố B, phường B, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/12/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 17/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Bích T và anh Trần Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Chị T tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp, hoàn trả cho chị T 150.000 đồng. (Biên lai thu tiền số 0005629, ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án Tỉnh; - Chi cục THA TPLK; - VKSND TPLK; - UBND phường B; - Các bên đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |