- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Phong - Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182 /2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2019/TLST – HNGĐ ngày 27
tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:
- Nguyên đơn; Anh Trần Kim P, sinh năm 1992
Địa chỉ: thôn A N, xã H L, huyện H H, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm1996
SQ; Xóm N H, xã L S, huyện Đ H, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: thôn A N, xã H L, huyện H H, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Kim P sinh năm 1992 và chị Nguyễn Thị T sinh năm1996
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao anh Trần Kim P nuôi Trần Gia H sinh ngày 22/6/2016 chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị T được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở Nguyễn Thị T thực hiện quyền này
* Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các vấn đề khác:
Anh Trần Kim P và chị Nguyễn Thị T đều xác định vợ chồng không có tài sản gì, không nợ ai , không có tài sản cho ai vay không yêu cầu tòa án giải quyết
* Về án phí: anh Trần Kim P chịu là 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0000017 ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả anh Trần Kim P số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp Hòa; - UBND x. Hoàng Lương h.Hiệp Hòa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HÀ VĂN VINH |