- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình H-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 182/2018/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2018/HNGĐ-ST ngày 17/5/2018 về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, giữa: Người yêu cầu: Anh Đ, sinh năm 1984 và chị H, sinh năm 1982; cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: phường N, quận G, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2018;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu: Anh Đ, sinh năm 1984
Chị H, sinh năm 1982
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: phường N, quận G, Thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Anh D và chị H có hai con chung là cháu N, sinh ngày 27/9/2011 và cháu L, sinh ngày 10/4/2017. Sau ly hôn, cháu N sẽ do anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, cháu L sẽ do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Toạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ và chị H cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.
Không ai được ngan cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về tài sản chung vụ án: Anh Đ và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Sau ly hôn anh Đ và chị H tự lo nơi ở.
Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng chị H tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0005917 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận G, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Anh Tuấn |