vanban.org

Quyết định 182/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh ngày 28/10/1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HuyÖn Yªn Thµnh
TØnh NghÖ An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 182/2018/Q§ST- HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh ngày 28/10/1987.

Địa chỉ: xóm P, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết V, sinh ngày 10/7/1986.

Địa chỉ: xóm P, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83; 107 và Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Viết V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao một con chung cháu Nguyễn Thị Ngọc B (Giới tính: nữ), sinh ngày 03/11/2013 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Viết V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị P mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 7 năm 2018.

Anh Nguyễn Viết V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn: Anh Nguyễn Viết V có nghĩa vụ cấp sau khi ly hôn cho chị Nguyễn Thị P số tiền 10.000.000đ(Mười triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt nam qui định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Viết V không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được tÝnh trõ trong sè tiÒn 300.000®(Ba trăm nghìn ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị ®· nép t¹i Chi cục thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Yªn Thµnh, tỉnh NghÖ An theo biªn lai nép tiÒn số: 0003010 ngµy 21/8/2018. Trả lại cho chị Nguyễn Thị P số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Anh Nguyễn Viết V nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng sơ thẩm.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi được ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”

THẨM PHÁN

Cỡ chữ