- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L và anh Mùi Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:182/2018/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự, thụ lý số: 215/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1989, cư trú tại bản V A, xã Đá Đ, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Mùi Văn H, sinh năm 1984, cư trú tại bản V A, xã Đá Đ, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L và anh Mùi Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mùi Quốc B, sinh ngày 26/8/2007 đến khi trưởng thành;
Anh Mùi Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mùi Đăng Ng, sinh ngày 16/11/2010 đến khi trưởng thành.
Chị Đinh Thị L và anh Mùi Văn H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Đinh Thị L và anh Mùi Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nợ chung: Chị Đinh Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, số tiền vay 26.500.000đ (Hai mươi sáu triệu năm trăm đồng) và lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.
Anh Mùi Văn H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, số tiền vay 26.500.000đ (Hai mươi sáu triệu năm trăm đồng) và lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Trả lại cho chị Đinh Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, tại biên lai thu số: AA/2016/0000263 ngày 11/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Phù Yên; - Chi cục THADS H.Phù Yên; - Ngân hàng CSXH H.Phù Yên; - Các đương sự; - UBND xã Đá Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣờng Ngọc Thông |