- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ông T và bà T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Ngô Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1964;
Địa chỉ cư trú: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Bà Ngô Thị T1, sinh năm 1963;
Địa chỉ cư trú: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Ngô Thị T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn T và bà Ngô Thị T1 đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Bùi Thị Ánh T2, sinh ngày 17/9/1987, Bùi Đức T3, sinh ngày 18/01/1989 và Bùi Thị Diệu T4, sinh ngày 16/12/1991. Hiện các cháu đã thành niên và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012055 ngày 15 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Ông T đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại ông T số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0012055 ngày 15 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoàng |