- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 182/2018/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 242/2018/TLST – DS ngày 23 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tuyết Ng, sinh năm 1958.Nơi cư trú: 419ấp T, xã Hương M, huyện MC, tỉnh Bến Tre.
Bà Phạm Thị Tuyết Ng ủy quyền cho anh Trần Tuấn Th, sinh năm 1991; địa chỉ: 419ấp T, xã Hương M, huyện MC, tỉnh Bến Tre. Theo văn bản ủy quyền ngày 11/9/2018.
Bị đơn: Bà Ngô Thị Ng, sinh năm 1951; Bà Phạm Thị T, sinh năm 1979.Cùng nơi cư trú: 97/3 ấp Ph, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Bà Ngô Thị Ng và bà Phạm Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Tuyết Ng số tiền 36.600.000 đồng (ba mươi sáu triệu sáu trăm ngàn đồng) tiền vay.
- Thời gian và cách thức trả: Vào ngày 20 hàng tháng bà Ngô Thị Ng và bà Phạm Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Tuyết Ng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Việc trả nợ được thực hiện cho đến khi nào trả hết số tiền vay 36.600.000 đồng (ba mươi sáu triệu sáu trăm ngàn đồng).
1
+ Lần thực hiện trả đầu tiền là ngày 20/10/2018.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 915.000 đồng (chín trăm mười lăm ngàn đồng)
+ Bà Phạm Thị Tuyết Ng tự nguyện chịu 457.500 đồng (bốn trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Bà Phạm Thị Tuyết Ng là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
+ Bà Ngô Thị Ng và bà Phạm Thị T tự nguyện liên đới chịu 457.500 đồng (bốn trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Bà Ngô Thị Ng là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Bà Phạm Thị T tự nguyện chịu 228.750 đồng (hai trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm năm chục đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKS nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án 2 | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đào Hồng Văn |