- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A N NH N D N HU N CH G TỈNH T ỀN G ANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ố: 182/2017/QĐ T- NGĐ | Chợ Gạo, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QU T Đ NH
C NG NH N THU N T NH L H N V S TH A THU N
C A C C Đ NG S
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 260/2017/TLST- NGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2017, giữa:
*Nguyên đơn: NGU ỄN TH N – sinh năm 1983;
Địa chỉ: ấp , xã , huyện C, tỉnh T.
*Bị đơn: LÊ M NH T – sinh năm 1981;
Địa chỉ: ấp , xã , huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.
X T TH :
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn ảy ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đó.
QU T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Minh T.
2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Minh T.
- Về con chung: Giao cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn M, sinh ngày 31/10/2009. Anh T không cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị N và anh T khai không có.
- Về nợ chung: Chị N và anh T khai không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số 35328 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên chị được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T A N NH N D N HU N CH G
| Nơi nh n: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi Cục T A D huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - V ND . Chợ Gạo; - UBND xã a Định; - Lưu án văn, hồ sơ. | Thẩm phán MA TH MỸ TRANG |