vanban.org

Quyết định 182/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Khương Thị N và ông Cao Hữu C. 2.

Về hôn nhân: Bà Khương Thị N và ông Cao Hữu C tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Có 01 con chung tên Cao Kim T, sinh năm 1983, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Khương Thị N và ông Cao Hữu C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2017/QĐST-HNGĐHồng Ngự, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Khương Thị N, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp L, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Cao Hữu C, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp L, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Khương Thị N và ông Cao Hữu C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Khương Thị N và ông Cao Hữu C tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Cao Kim T, sinh năm 1983, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Bà Khương Thị N và ông Cao Hữu C tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Khương Thị N và ông Cao Hữu C mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, bà N thống nhất chịu thay tiền án phí ly hôn cho ông C, tổng cộng là 150.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 14506 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, bà N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ