- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N C MỚ N AN G ANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2017/QĐST-HNGĐ | Chợ Mới, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
Q Ế ĐỊN
CÔNG N ẬN
ẬN ÌN L ÔN
VÀ SỰ OẢ
ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 312/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn , sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 237, ấp Thanh T 3, xã Phú Lâm, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
+ Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1991; Địa chỉ ấp Bình P, xã BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.
XÉ
Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Ng c D.
Giấy chứng nhận kết hôn số 68KH, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 5 năm 2014, không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Bà D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đăng Khôi, sinh ngày 28.3.2015. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông T không trực tiếp nuôi con, nhưng ông có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc nuôi con hay việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận hai bên xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông T và bà D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014092 ngày 23.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chợ Mới; - UBND xã Bình Phước Xuân; - Lưu. | ẨM P ÁN rần hanh Bình |