- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Thị G-Trần Thị Minh L"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH Số: 1816/2020/QĐST-DS Thành"phố"Hồ"Chí"Minh,"ngày"21"tháng"10"năm"2020 ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
!
Căn cứ vào các Điều 48, điểm a khoản 2 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2017 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán nhà.
Xét thấy:
- Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị G có Đơn rút yêu cầu khởi kiện ngày 30/9/2020 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
- Ông Nguyễn Văn Đ là người đại diện của bị đơn – Bà Trần Thị Minh L có Đơn rút yêu cầu phản tố ngày 30/9/2020 rút toàn bộ yêu cầu phản tố.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) có Đơn rút yêu cầu khởi kiện ngày 31/8/2020 rút toàn bộ yêu cầu độc lập.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2017 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán nhà, giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1954; cư trú tại: Số nhà 60 đường Nguyễn Dữ, phường Tân Quý, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người" đại" diện" hợp" pháp" của" nguyên" đơn: Ông Nguyễn Đại Gi, sinh năm 1960; cư trú tại: Số nhà 238 đường Nơ Trang Long, Phường 12, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 14/7/2014).
-"Bị"đơn: Bà Trần Thị Minh L, sinh năm 1966; cư trú tại: Số nhà 200/1/31 đường Bình Lợi, Phường 13, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người"đại"diện"hợp"pháp"của"bị"đơn:"Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972; cư trú tại: Số nhà 409 đường Hưng Phú, Phường 9, Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 26/11/2019).
- Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"
1. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam; địa chỉ: Tầng 15, số 9-11 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;" Người đại diện hợp pháp của ngân hàng: Bà Khổng Thị Minh Nh, sinh năm 1985 – chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền ngày 14/5/2020); 2. Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1958; 3. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968; 4. Ông Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1973; 5. Ông Nguyễn Hữu Đ2, sinh năm 1996; 6. Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1973; Cùng cư trú tại: Số nhà 60 đường ND, phường TQ, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của ông Đ1, bà T, ông Th và ông Đ2: Bà Nguyễn Thị Kim P (theo văn bản ủy quyền ngày 06/7/2017, ngày 19/11/2018 và ngày 29/5/2020); 7. Ông Trần Văn H, sinh năm 1965; cư trú tại: Số nhà 200/1/31đường BL, Phường 13, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh; 8. Ủy ban nhân dân quận TP, địa chỉ: Số 70A đường TNH, phường HT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Thanh Th2 – Phó Trưởng phòng và bà Nguyễn Thị Mai H1 – Chuyên viên phòng Tài nguyên & Môi trường quận TP; 9. Phòng Công chứng số 4; địa chỉ: số 25/5 đường HVt, Phường 4, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Thu H2, sinh năm 1984 – chuyên viên (theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2020). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị G số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu số 00461 ngày 11/02/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp và 200.000 (hai trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 025678 ngày 10/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TP.
- Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 22.560.000 (hai mươi hai triệu năm trăm sáu mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu số 045320 ngày 26/12/2019 và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 045321 ngày 26/12/20119 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 26.957.000 (hai mươi sáu triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu số 000008 ngày 20/11/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TP.
3.!Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND Tối cao;
- TAND Cấp cao tại TPHCM;
- VKSND Cấp cao tại TPHCM;
- VKSND TPHCM;
!
- Cục THADS TPHCM;
- Chi cục THADS quận TP;
Nguyễn!Chí!Sang
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.