vanban.org

Quyết định 181 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Hồng D và anh Mai Văn T. 2.

Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Bùi Hồng D và anh Mai Văn T. Về con chung : Vợ chồng không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Hồng D và anh Mai Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
tßA ¸N nd HuyÖn T
TØnh Thanh Ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 181/2018/Q§ST-HNGĐ
QuyÕt ®inh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Hồng D, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Xóm 13 , xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm: 1993
HKTT: Xóm 12, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí,
lệ phí Tòa án.
tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Hồng D và anh Mai Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Bùi Hồng D và anh Mai Văn T.

- Về con chung : Vợ chồng không có con chung

- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí DSST. Hai đương sự thỏa thuận, chị D nộp cả phần của anh T, tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 5237 ngày 19/10/2018 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ