vanban.org

Quyết định 181/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Phàn Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Phàn Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phàn Văn B, sinh ngày 29/8/2012 cho chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu B đủ 18 tuổi, không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh H có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị L- Phàn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Phàn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1993;

- Bị đơn: Anh Phàn Văn H, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Thôn Xà P, xã Thanh T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 6 Điều 19; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Phàn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Phàn Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phàn Văn B, sinh ngày 29/8/2012 cho chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu B đủ 18 tuổi, không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phàn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp. Trả lại cho chị Phàn Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001184 ngày 03/6/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ