- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ xin ly hôn với Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 290/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn L, xã M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1974;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn L, xã M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 13/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (nay là Ủy ban nhân dân xã Hát Môn, thành phố Hà Nội).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hoàng Văn T có 04 con chung là cháu Hoàng Văn H, sinh ngày 02/4/2007, cháu Hoàng Thị Vân A, sinh ngày 26/5/2008; cháu Hoàng Thị Thùy L, sinh ngày 04/7/2013 và cháu Hoàng Văn Tấn D, sinh ngày 07/3/2018.
Cháu Hoàng Văn H đã thành niên, khỏe mạnh, có khả năng lao động - không đặt ra vấn đề trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Đ nuôi cháu Hoàng Thị Vân A và cháu Hoàng Thị Thùy L cho đến khi cháu Vân A, cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Hoàng Văn T nuôi cháu Hoàng Văn Tấn D cho đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hoàng Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hoàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công sức với hai bên gia đình: Không có.
2.4. Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Đ đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007217 ngày 26/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
Trả lại chị Nguyễn Thị Đ số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 9 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - UBND xã Hát Môn, TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Dung |