vanban.org

Quyết định 181/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Hoàng Thị X và ông Chu Quang H thống nhất giao con chung là cháu Chu Hoàng Phương T, sinh ngày 30/01/2010 và cháu Hoàng Tuệ L, sinh ngày 03/3/2016 cho bà Hoàng Thị X đư c trực tiếp nuôi dư ng Người không trực tiếp nuôi con đư c quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị X- Chu Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2025/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2025/TLST-VDS ngày 18 tháng 4 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1990; địa chỉ: Số B đường P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

+ Ông Chu Quang H, sinh năm 1980; địa chỉ: Số D đường N, Tổ H, Khu phố F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về con chung: Bà Hoàng Thị X và ông Chu Quang H thống nhất giao con chung là cháu Chu Hoàng Phương T, sinh ngày 30/01/2010 và cháu Hoàng Tuệ L, sinh ngày 03/3/2016 cho bà Hoàng Thị X đư c trực tiếp nuôi dư ng

Về cấp dư ng nuôi con chung: Ông Chu Quang H đồng ý cấp dư ng nuôi con chung là cháu Chu Hoàng Tuệ L và cháu Chu Hoàng Phương T số tiền 10 000 000đ/01con chung/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi

Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Hoàng Thị X và ông Chu Quang H thống nhất giao con chung là cháu Chu Hoàng Phương T, sinh ngày 30/01/2010 và cháu Hoàng Tuệ L, sinh ngày 03/3/2016 cho bà Hoàng Thị X đư c trực tiếp nuôi dư ng

Người không trực tiếp nuôi con đư c quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở Trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi dư ng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dư ng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Vì quyền và l i ích h p pháp của con chung là cháu Chu Hoàng Tuệ L và cháu Chu Hoàng Phương T, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng nuôi con khi có yêu cầu

- Về cấp dư ng nuôi con chung: Ông Chu Quang H đồng ý cấp dư ng nuôi con chung là cháu Chu Hoàng Tuệ L và cháu Chu Hoàng Phương T số tiền 10 000 000 đồng (Mười triệu đồng)/01con chung/tháng cho đến khi cháu T và cháu L đủ 18 tuổi Thời gian bắt đầu cấp dư ng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

2 Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị X và ông Chu Quang H mỗi người nộp số tiền là 150 000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng), đư c trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001719 ngày 11/4/2026 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ