- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Bùi Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 181/2024/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 04 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 363/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ 4, ấp 1, xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ 4, ấp 1, xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Bùi Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Bùi Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời gian sống chung, bà D và ông L xác nhận có 02 (hai) con chung tên Bùi Thị Thùy T, sinh ngày 06/02/2003 và Bùi Văn H, sinh ngày 28/09/2006. Hiện nay hai cháu đã trên 18 tuổi, không bị hạn chế hay mất năng lực hành vi dân sự, đã tự sinh sống riêng nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Bùi Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Bùi Văn L xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005188 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Hoàn trả lại cho bà D số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BRVT; - VKSND H. Xuyên Mộc; - Chi cục THADS H.Xuyên Mộc; - UBND xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc (Số KH: 92 ngày 29/3/2002); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |