vanban.org

Quyết định 181/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Liễu Thị Quỳnh N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 14 đường A, khu dân cư C, Ph, Quận 7, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2024/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Liễu Thị Quỳnh N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 14 đường A, khu dân cư C, Ph, Quận 7, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn B, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện C, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Tấn B và ông Nguyễn Tấn P thỏa thuận thống nhất như sau:

- Ông Nguyễn Tấn P có nghĩa vụ trả cho chị Liễu Thị Quỳnh N số tiền vay còn nợ là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Thời gian trả một lần vào ngày 15/9/2024. Chị N không yêu cầu anh Nguyễn Tấn P trả tiền lãi.

Đến hạn trả tiền, nếu ông P không thực hiện việc trả tiền theo thời gian trên thì hàng tháng phải trả thêm khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Tấn P có nghĩa vụ nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm là 10.500.000 (mười triệu năm nghìn) đồng.

+ Chị Liễu Thị Quỳnh N nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm là 10.500.000 (mười triệu năm trăm nghìn) đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000 (hai mươi mốt triệu) đồng, theo biên lai thu số 0001802, ngày 25/7/2024 và biên lai số 0001803, ngày 30/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Trả cho chị Liễu Thị Quỳnh N số tiền chênh lệch là 10.500.000 (mười triệu năm trăm nghìn) đồng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ