vanban.org

Quyết định 181/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 25/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 26/12/2018. Ly hôn, chị Trần Thị A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng chăm sóc con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN X
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X

Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 – Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 160/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”; giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:

Chị Trần Thị A, sinh năm 1996

Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã X, huyện A, Hà Nội. Địa chỉ cư trú: Đường T, phường Đ, quận X, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1997; Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã X, huyện A, Hà Nội. Địa chỉ cư trú: Đường T, phường Đ, quận X, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 26/12/2018. Ly hôn, chị Trần Thị A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng chăm sóc con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị A và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị A và anh Nguyễn Đức T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0008763 ngày 17/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận X, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ