- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn M - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2021/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 162/2021/HNGĐ- TLST ngày 08/7/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1992 ĐKHK: Số 12, ngõ Liên Trì, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
2. Chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1994 ĐKHK: Số 12, ngõ Liên Trì, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Nguyễn Quốc Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 11 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Nguyễn Quốc Đ xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung: Nguyễn Tuệ A, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Hồng M trực tiếp nuôi con Nguyễn Tuệ A. Anh Nguyễn Quốc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 6.000.000 đồng/ tháng (Sáu triệu đồng), kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh Đạt có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Nguyễn Quốc Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Nguyễn Quốc Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Quốc Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc Đ và chị Nguyễn Thị Hồng M.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M trực tiếp nuôi con Nguyễn Tuệ A, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2019. Hàng tháng, anh Nguyễn Quốc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh Đ có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Nguyễn Quốc Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Nguyễn Quốc Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quốc Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0051184 ngày 08 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND thị trấn Đông Anh; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |