- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn Tr và bà Võ Thị Đăng D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 24 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 148/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Lê Văn Tr, sinh năm 1982
Bà Võ Thị Đăng D, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Tổ 18, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 119, quyển số 01 ngày 04 tháng 9 năm 2007. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D chung sống tại địa chỉ Tổ 18, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Trong quá trình chung sống đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cải vã, không ai có trách nhiệm với ai, cuộc sống chung không hạnh phúc.
Nay Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D xác nhận vợ chồng có 03 con chung: Lê Võ Tâm Gi, sinh ngày 14/12/2007; Lê Võ Hoàng Y, sinh ngày 27/5/2014; Lê Võ Ngọc Tr, sinh ngày 19/9/2018.
Ly hôn, Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D thống nhất thỏa thuận:
Bà Võ Thị Đăng D nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung nêu trên cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Ông Lê Văn Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi 03 con lần lượt thành niên (đủ 18 tuổi).
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần áp dụng các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung: Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
Về nợ chung: Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Đăng D nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung: Lê Võ Tâm Gi, sinh ngày 14/12/2007; Lê Võ Hoàng Y, sinh ngày 27/5/2014; Lê Võ Ngọc Tr, sinh ngày 19/9/2018 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Ông Lê Văn Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi 03 con lần lượt thành niên (đủ 18 tuổi).
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
- Về nợ chung: Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008790 ngày 07 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, Ông Lê Văn Tr và Bà Võ Thị Đăng D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND P. Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Thị Hai |