vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D có một con chung là Bùi Trang A sinh ngày 25/8/2018. Ly hôn, anh M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Trang A. Chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thuỳ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2020/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Bùi Đức M, sinh năm 1996;

2. Chị Vũ Thị Thùy D, sinh năm 1999.

Đều ĐKHKTT và trú tại: Xóm 6, thôn H, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

XÉT THẤY:

Về việc đoàn tụ không thành và sự đoàn tụ của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 21/11/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau dẫn đến đánh chửi nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm sống khiến mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng sâu sắc và không thể hàn gắn được. Nay anh M và chị D đều cho rằng tình cảm vợ chồng không còn nên đều thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thuận tình của anh chị là hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.

- Về con chung: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D có 01 con chung là cháu Bùi Trang A sinh ngày 25/8/2018. Ly hôn, anh M và chị D đều thống nhất thỏa thuận giao con chung cháu Bùi Trang A cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng và chị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000/tháng cho đến khi cháu tròn 18 tuổi kể từ tháng 8/2020. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi cho con chung nên cần công nhận.

- Về tài sản: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D có một con chung là Bùi Trang A sinh ngày 25/8/2018. Ly hôn, anh M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Trang A. Chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Anh M và chị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

2.4. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đức M và chị Vũ Thị Thùy D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh M, chị D mỗi người đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004875 ngày 21 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ