vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 23/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Lê Văn S(Do chấp nhận việc thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Thanh T và ông Lê Văn S nên Giấy chứng nhận kết hôn số 144 ngày 09 tháng 8 năm 2017 do UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp không còn giá trị p…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T và ông Lê Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Lê Văn S(Do chấp nhận việc thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Thanh T và ông Lê Văn S nên Giấy chứng nhận kết hôn số 144 ngày 09 tháng 8 năm 2017 do UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp không còn giá trị p…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 181/2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 217/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1991. Nghề nghiệp: Buôn bán. Địa chỉ: Số 53 N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1991. Nghề nghiệp: Tự do. Địa chỉ: K113/H3/12 P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Lê Văn S(Do chấp nhận việc thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Thanh T và ông Lê Văn S nên Giấy chứng nhận kết hôn số 144 ngày 09 tháng 8 năm 2017 do UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T và ông Lê Văn S thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao cả hai con chung là Lê Văn Q, sinh ngày: 23/5/2014 và Lê Quý N, sinh ngày 11/9/2016 cho bà Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Lê Văn S xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Lê Văn S xác định không có.

- Về án phí: Án phí HNGĐ sơ th m 150.000 đồng Bà Lê Thị Thanh T và ông Lê Văn S phải chịu m i người 75.000 đồng nhưng bà T tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0006349 ngày 26/10/2020. Hoàn trả cho bà Lê Thị Thanh T số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ