vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Trần Văn Th1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Đinh Thị Th và anh Trần Văn Th1 có 02 con chung là cháu Trần Văn H, sinh ngày 24/9/2011 và cháu Trần Trí Th1, sinh ngày 21/7/2013. Hai bên thỏa thuận anh Th1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu H, cháu Th đến khi cháu H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Th và anh Th1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Trần Văn Th1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2020/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 15 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 296/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Cụm 7, xã Thọ X, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Trần Văn Th1, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Cụm 7, xã Thọ X, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Trần Văn Th1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Đinh Thị Th và anh Trần Văn Th1 có 02 con chung là cháu Trần Văn H, sinh ngày 24/9/2011 và cháu Trần Trí Th1, sinh ngày 21/7/2013. Hai bên thỏa thuận anh Th1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu H, cháu Th đến khi cháu H, cháu Th1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do anh Th1 không đề nghị chị Th cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Th đến khi anh Th1 có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chị Đinh Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Đinh Thị Th và anh Trần Văn Th1 xác định không có tài sản chung, nợ chung.

2.3. Về án phí: Chị Đinh Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014685 ngày 03/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Đinh Thị Th số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ