- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H-H"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 495/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH.
1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Lưu Thế H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Trần Văn H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đến ngày 11/4/ 2021, anh Trần Văn H có nghĩa vụ trả cho anh Lưu Thế H số tiền 170.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày anh Lưu Thế H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Văn H chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự về chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí: Anh Lưu Thế H phải chịu 4.250.000đ (Bằng chữ: Bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền 3.750.000đ (Bằng chữ: Ba triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006024 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên còn phải nộp thêm số tiền 500.000đ (Bằng chữ: Năm trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKSND Cai Lậy - CCTHADS Cai lậy - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Hồng Phượng |