- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa chị L và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hà Huy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ THỌ Số: 181/2020/QĐST - HNGĐ | T, ngày 27 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2020/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987; Bị đơn: Anh Hà Huy T, sinh năm 1971; Đều trú tại: khu M 1, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hà Huy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị L và anh T có 04 (bốn) con chung là cháu Hà Hồng Th, sinh ngày 09/12/2005, cháu Hà Thị Thùy L, sinh ngày 22/4/2008, cháu Hà Thị Thùy Tr, sinh ngày 01/9/2009, cháu Hà Nguyễn Đức B, sinh ngày 10/8/2019. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả bốn con chung đến khi từng cháu thành niên. Anh T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị L không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. b. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2010/008822 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - THADS huyện; - UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai |