- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 318/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H1 – sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Xóm C, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H2 – sinh năm 1991. Trú quán: Thôn N, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 318/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Đặng Thị H1 – sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Xóm C, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Nguyễn Văn H2 – sinh năm 1991. Trú quán: Thôn N, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đặng Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2 cùng xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Quỳnh T – sinh ngày 15/02/2015. Nay ly hôn, chị H1 và anh H2 cùng thoả thuận giao cháu Nguyễn Quỳnh T – sinh ngày 15/02/2015 cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, chị H1 và anh H2 cùng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn H2 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Hiệu thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Chị Đặng Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2 cùng thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị H1 phải nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/05635 ngày 18/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Đặng Thị H1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Quang Châu; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Quang |