vanban.org

Quyết định 181/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Đăng Tr và chị Trịnh Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Anh Tống Đăng Tr trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Tống Khánh D, sinh ngày 07/12/2008 và Tống Đình Ng sinh ngày 18/01/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị Trịnh Thị V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trìu ly hôn chị Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Đăng Tr và chị Trịnh Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2019/QĐST- HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tống Đăng Tr, sinh năm 1975

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị V, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Hưng Đ1, xã An V, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Minh Ng, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Đăng Tr và chị Trịnh Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Anh Tống Đăng Tr trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Tống Khánh D, sinh ngày 07/12/2008 và Tống Đình Ng sinh ngày 18/01/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị Trịnh Thị V không phải góp cấp dưỡng nuôi con. Chị Trịnh Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

2.2. Về chia tài sản: Anh Tống Đăng Tr và chị Trịnh Thị V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Ghi nhận các đương sự tự thỏa thuận như sau: Chị Trịnh Thị V có trách nhiệm trả nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình số tiền nợ gốc là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) cùng với lãi phát sinh (Sổ vay vốn số, mã khách hàng: 7063165723. Mục đích vay vốn để dùng nước sạch nông thôn).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.4 Về án phí:Anh Tống Đăng Tr tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Tr đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003992, ngày 13/8/2019 thành tiền án phí. Trả lại anh Tr số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ