- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Công Th1 ly hôn với Đào Thị Th2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 181/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Công Th1 (Tên gọi khác: Phạm Ngọc D), sinh năm 1971. Địa chỉ: Đội 11, xã Th, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Đào Thị Th2, sinh năm 1976. Địa chỉ: Đội 11, xã Th, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Công Th1 và chị Đào Thị Th2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân:
Anh Phạm Công Th1 và chị Đào Thị Th2 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Giao cháu Phạm Thùy A, sinh ngày 08/8/2016 cho chị Đào Thị Th2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục cho đến khi đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Anh Phạm Công Th1 có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung cùng chị Th2 với mức với mức 2.000.000 đ/tháng (Hai triệu đồng trên một tháng), thời điểm cấp dư ng tính từ ngày 01/10/2019, thanh toán bằng tiền mặt vào ngày mùng 10 hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày chị Th2 có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Th1 không tự nguyện thi hành đối với khoản cấp dư ng thì anh Th1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 468/BLDS năm 2015.
2.3. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.
2.4. Về án phí:
Anh Th1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST và chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dư ng, tổng số tiền án phí DSST anh Th1 phải nộp là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST anh Th1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003188 ngày 20/6/2019, anh Th1 đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Th; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Ngọc |