- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S yêu cầu ông L và bà V trả số tiền còn nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 181/2019/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 141/2019/TLST–DS ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (Sb).
Địa chỉ: 266-268 N K, P8, Q3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Ngân hàng thương mại cổ phần S (Sb) – Chi nhánh B – Phòng giao dịch M.
Địa chỉ: 256 K 2, T M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Châu N, sinh năm 1979; Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch huyện M theo văn bản ủy quyền ngày 15/12/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Sa L, sinh năm 1974.
2. Bà Lê Thị Bích V, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Số nhà 236/6, ấp T A, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Đối với Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1613800382 ký ngày 17/5/2016:
Ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần S Chi nhánh B
- Phòng giao dịch M (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền vốn trong hạn, vốn quá hạn, lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh, lãi phạt tạm tính đến ngày 28/5/2019 tổng cộng là 270.135.462 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu một trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi hai đồng), trong đó: (vốn trong hạn 240.000.000 đồng; lãi trong hạn 26.612.861 đồng; lãi quá hạn phát sinh 3.522.601 đồng).
- Thời gian và cách thức trả: Vào ngày 20 tây hàng tháng ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng số tiền 15.000.000 đồng và thực hiện trả dần cho đến khi nào hết nợ. Ngày bắt đầu trả ngày 20/6/2019 dương lịch. Ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1613800382 được hai bên ký ngày 17/5/2016 (tính từ ngày 29/5/2019 đến ngày ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V trả hết nợ). Trong thời gian thực hiện việc trả dần hàng tháng 15.000.000 đồng, nếu ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V vi phạm bất kỳ kỳ hạn nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền chấm dứt Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1613800382 được hai bên ký ngày 17/5/2016 và ông Nguyễn Sa L với bà Lê Thị Bích V phải có nghĩa vụ liên đới trả hết số tiền nợ còn lại (vốn trong hạn; lãi trong hạn; lãi quá hạn phát sinh) tính đến thời điểm vi phạm bằng hình thức trả một lần. Trong trường hợp ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V không trả được số tiền nợ bằng hình thức trả một lần tính đến thời điểm vi phạm thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú phát mãi tài sản của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số LD1613800382 được hai bên ký ngày 17/5/2016 để thu hồi nợ; Tài sản thế chấp bao gồm:
+ QSDĐ có diện tích 3470 m2 thuộc thửa số 6, tờ bản đồ 28, theo Giấy chứng nhận số CS09907 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 29/4/2016.
+ QSDĐ có diện tích 1900,3 m2 thuộc thửa số 10, tờ bản đồ 28, theo Giấy chứng nhận số CS09872 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 01/4/2016.
+ QSDĐ có diện tích 468,6 m2 thuộc thửa số 80, tờ bản đồ 29, theo Giấy chứng nhận số CS09906 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 29/4/2016.
+ QSDĐ có diện tích 450 m2 thuộc thửa số 443, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số CH09687 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 17/9/2015.
+ QSDĐ có diện tích 1617,9 m2 thuộc thửa số 331, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số CH09686 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 17/9/2015.
+ QSDĐ có diện tích 2058,4 m2 thuộc thửa số 288, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số CH09556 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 24/6/2015.
Trong trường hợp, ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V đã hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ giao trả lại cho ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số LD1613800382 được hai bên ký ngày 17/5/2016.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 6.753.386 đồng (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng).
+ Ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V liên đới chịu 3.376.693 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng).
+ Ngân hàng thương mại cổ phần S (Sb) – Chi nhánh B – Phòng giao dịch M chịu 3.376.693 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.648.166 đồng (do ông Nguyễn Phúc T nộp thay) theo biên lai thu số 0001630 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Ngân hàng thương mại cổ phần S (Sb) - Chi nhánh B - Phòng giao dịch M được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 4.271.473 đồng (Bốn triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKS nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |