- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kiều O theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2015 cấp ngày 24/02/2015 tại UBND xã H, huyện H, tỉnh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Trần Văn B– Sinh năm: 1985; HKTT: xã H, huyện H, tỉnh N; Hiện trú tại: 32 Thế Lữ, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kiều O – Sinh năm: 1991; HKTT: xã Đ, huyện T, tỉnh Q; Hiện trú tại: 32 Thế Lữ, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kiều O theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2015 cấp ngày 24/02/2015 tại UBND xã H, huyện H, tỉnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kiều O thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về quan hệ con chung: Không có;
- Về quan hệ tài sản chung: Không có;
- Nợ chung: Không có;
- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông B, bà O thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 1988 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) PHÙNG ANH DŨNG |