vanban.org

Quyết định 181/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn S.H. Địa chỉ: Tổ 06, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B. Bị đơn: Bà Triệu Bế N. Địa chỉ: Tổ 06, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B.. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn S.H- Triệu B.N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C.B
TỈNH C.B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2017/QĐST-HNGĐC.B, ngày 24 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2017 giữa:

- Ông Nguyễn S.H Địa chỉ: Tổ 06, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B.

- Bà Triệu Bế N Địa chỉ: Tổ 06, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn S.H. Địa chỉ: Tổ 06, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B.

- Bị đơn: Bà Triệu Bế N. Địa chỉ: Tổ 06, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B.. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn S.H và bà Triệu Bế N.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống có 02 con chung là: Nguyễn B.L - sinh 24/04/2012. Nguyễn H.T - sinh 17/10/2015. Khi ly hôn, cả hai con chung giao cho ông Nguyễn S.H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng đối với bà Triệu Bế N.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về khoản nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn S.H và bà Triệu Bế N mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước, nhưng ông Nguyễn S.H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận ông Nguyễn S.H đã nộp đủ số tiền án phí theo biên lai số AA/2014/0000499 ngày 09/01/2017 và biên lai số AA/2016/0000017 ngày 23/01/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.B. Nay ông Nguyễn S.H còn được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ