- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Th tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 181/2017/QĐST-DS | An Phú, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2017 về vụ án “tranh chấp hợp đồng vay”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: Tổ 03, khóm Thới H, thị trấn Tịnh B, huyện Tịnh B, An Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Thu là: Ông Lôi Văn Đ, sinh năm 1956 - Luật sư – Văn phòng luật sư Hùng Đ - Thuộc đoàn Luật sư tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Lý Ô O, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Tổ 09, ấp Vĩnh Th, xã Vĩnh Tr, huyện An P, An Giang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lý ô R, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Tổ 09, ấp Vĩnh Th, xã Vĩnh Tr, huyện An P, An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất với nhau số nợ, ông Lý Ô O thừa nhận còn nợ lại bà Trần Thị Th số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Về phương thức thanh toán các bên thỏa thuận thống nhất như sau: Vào ngày 25/9/2017 ông Lý Ô O trả cho bà Trần Thị Th số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí:
Ông Lý Ô O tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng.
Bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại tiền tạm ứng án phí 3.500.000 đồng theo biên lai thu số 0011041 ngày 05/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú cho bà Thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Viện kiểm sát; - CC Thi hành án DS; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Phong Phi |