vanban.org

Quyết định 1809/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích Phương và anh Phan Văn Trừ thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2018 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh - nay là xã Hưng Mỹ, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 31/10/2018 không còn hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn Trừ - Lê Thị Bích Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1809/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 107; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 1461/2026/HNST ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Phan Văn Trừ, sinh năm 1988 Thường trú: Ấp Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ, tỉnh Vĩnh Long

- Chị Lê Thị Bích Phương, sinh năm 1992 Thường trú: ấp 9, xã Gia Canh, Thành phố Đồng Nai Cùng tạm trú: Nhà không số ( kế số 299/1D, KP 11) phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích Phương và anh Phan Văn Trừ thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2018 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh - nay là xã Hưng Mỹ, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 31/10/2018 không còn hiệu lực).

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ngọc Duyên, sinh ngày 26/4/2021. Chị Phương trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Duyên và anh Trừ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 ( ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2026 cho đến khi trẻ Duyên tròn 18 tuổi.

3.Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Phương và anh Trừ phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số 0003969 ngày 20/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó chị Phương và anh Trừ đã nộp đủ lệ phí hôn nhân.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích Phương và anh Phan Văn Trừ thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2018 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh - nay là xã Hưng Mỹ, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 31/10/2018 không còn hiệu lực).

-Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ngọc Duyên, sinh ngày 26/4/2021. Chị Phương trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Duyên và anh Trừ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 ( ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2026 cho đến khi trẻ Duyên tròn 18 tuổi.

- Kể từ ngày chị Phương có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trừ không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như trên thì hàng tháng anh Trừ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Anh Trừ có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của anh Trừ .

Trên cơ sở lợi ích con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thi hành được thực hiện tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Phương và anh Trừ phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số 0003969 ngày 20/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó chị Phương và anh Trừ đã nộp đủ lệ phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ