vanban.org

Quyết định 180 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H xác nhận vợ chồng 01 con chung: Đặng Thảo N, sinh ngày 30/8/2011 (nay đang ở cùng chị Huệ). Hai người thỏa thuận giao cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc trưởn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đình S - Đặng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 04 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Anh Đặng Đình S, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn XD 3, XN, QN, tỉnh QB

Tạm trú: Phòng 708 chung cư VCL, phường XP, thành phố H, tỉnh TTH;

Người yêu cầu: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Phòng 102 B1 chung cư XD, phường TA, thành phố H, tỉnh TTH;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H xác nhận vợ chồng 01 con chung: Đặng Thảo N, sinh ngày 30/8/2011 (nay đang ở cùng chị Huệ). Hai người thỏa thuận giao cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc trưởng thành ( đủ 18 tuổi ). Anh S cấp dưỡng nuôi con một tháng 3.000.000 ( Ba triệu ) đồng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự: anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh anh Đặng Đình S và chị Đặng Thị H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004646 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, nay không phải nộp thêm.

Kể từ ngày Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi, theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ