- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị ánh T - anh T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n Nh©n d©n HuyÖn L¹ng Giang tØnh B¾c giang Sè:180/2017/Q§ST-HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6
năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Giáp Thị Ánh T, sinh năm 1989
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1986. Đều trú tại Thôn M, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
+ Chị Giáp Thị Ánh T, sinh năm 1989
+ Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1986. Đều trú tại Thôn M, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận để anh Nguyễn Ngọc T tiếp tục nuôi cả 3 con chung là Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 25/2/2009; Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 18/7/2010; Nguyễn Ngọc Đ sinh ngày 18/7/2010. Chị T góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000đ kể từ tháng 8/2017 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thanh toán.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Về ¸n phÝ: Chị Giáp Thị Ánh T chịu cả 150.000đ tiền ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm, và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng ¸n phÝ đ· nộp theo Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0002397, ngày 21/6/2017 tại Chi cục thi hành ¸n d©n sự huyện Lạng Giang, tØnh B¾c Giang. Chị T đã nộp đủ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này cã hiệu lực ph¸p luật ngay sau khi được ban hành và kh«ng bị kh¸ng c¸o kh¸ng nghị theo thủ tục phóc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi côc THADS huyện Lạng Giang; - UBND x· T; - C¸c đương sù; - Lưu hồ sơ vụ ¸n. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Ngữ |