vanban.org

Quyết định 180/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1988 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trương Văn M sinh năm 1990 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa Hiện đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện…

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn M. Phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trương Thành L ( Nam) sinh ngày 18/10/2024. Hai bên thống nhất giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T và anh Tạ Nhất Đ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1988 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trương Văn M sinh năm 1990 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa Hiện đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện…
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 27 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 180/2026/ TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 về việc : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1988

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Trương Văn M sinh năm 1990

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa Hiện đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện số 1-Thanh Hoá

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ khoản 1 điều 6; khoản 7 điều 26 ; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2017. -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1988 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trương Văn M sinh năm 1990 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa Hiện đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện số 1-Thanh Hoá 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn M.

- Phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trương Thành L ( Nam) sinh ngày 18/10/2024. Hai bên thống nhất giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu anh Trương Văn M đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét. Anh Trương Văn M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung. -Về tài sản và công nợ : Các đương không có tài sản chung và không có công nợ chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Án phí DSST chị Nguyễn Thị T phải nộp 75.000đ; anh Trương Văn M phải nộp: 75.000đ. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị T nộp toàn bộ số tiền án phí Ly hôn sơ thẩm mà hai người phải nộp. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại phòng thi hành án dân sự khu vực 6-Thanh Hoá theo biên lai thu số 0003912 ngày 19 tháng 5 năm 2026 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí . -Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền án phí còn lại là 150.000 đồng, sau khi trừ đi số tiền án phí chị T và anh M phải nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ