vanban.org

Quyết định 180/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Trúc A, sinh ngày 14/4/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Huỳnh Thị Kiều O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào c c Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1992; CCCD số: E, cấp ngày 18/8/2022;

Nơi thường trú: phường T (trước đây là Phường X, quận Y cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Huỳnh Thị Kiều O, sinh năm 1993; CCCD số: F, cấp ngày 18/8/2022;

Nơi thường trú: phường T (trước đây là Phường X, quận Y cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: phường C (trước đây là Phường N, Thành phố C1), tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Văn D có địa chỉ cư trú ở phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 24/2018 do UBND phường T (trước đây là phường B, quận Y), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/2018 và trình bày của đương sự thì ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống, đến năm 2022 thì ph t sinh mâu thu n do không hợp nhau về tính tình, quan điểm sống, thường xuyên cải nhau nên cả hai đã sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay. M c dù đã cố g ng h a giải nhưng c c mâu thu n v n không kh c phục được. Nay nhận thấy vợ chồng không thể hàn g n và không c n tình cảm với nhau nên ông, bà yêu cầu T a n giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. t thấy sự th a thuận của ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Trúc A, sinh ngày 14/4/2018. Hai bên th a thuận giao con chung cho bà Huỳnh Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, b t đầu cấp dưỡng từ th ng 9/2025 cho đến khi con chung thành niên.

Xét thấy, ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O tự nguyện th a thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con là phù hợp với quy định của pháp luật tại c c Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, phù hợp nguyện vọng của con, nên được công nhận.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

[ 5] Về nợ chung: Hai bên khai không có không có.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Huỳnh Thị Kiều O và ông Nguyễn Văn D mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do bà O và ông D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002948 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản h a giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Trúc A, sinh ngày 14/4/2018.

Bà Huỳnh Thị Kiều O được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Nguyễn Huỳnh Trúc A. Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, b t đầu cấp dưỡng từ th ng 9/2025 cho đến khi trẻ Nguyễn Huỳnh Trúc A thành niên.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Kiều O có đơn yêu cầu thi hành n đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khi có lý do chính đ ng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng c c thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, T a n có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà ông Nguyễn Văn D và bà Huỳnh Thị Kiều O mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do bà O và ông D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002948 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ