vanban.org

Quyết định 180/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Vũ Việt H. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Vũ Việt A, sinh ngày 08/08/2019 và cháu Vũ Đức M, sinh ngày 26/10/2020 cho bà Nguyễn Thị Kiều O là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2025/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 03 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 225/2025/TLST-HNGĐ ngày 26/05/2025 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Vũ Việt H; Sinh ngày: 30/05/1989.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 13/04/2021.

Hộ khẩu và nơi thường trú: Tổ 12, phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tình Thái Nguyên.

Nơi làm việc: Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ viễn thông tin học Sun Việt.

Hợp đồng lao động số 12824/SV HĐLĐ ngày 01/07/2024.

Địa chỉ làm việc: Tầng 6-7-8, tòa nhà IC, số 82 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Bà Nguyễn Thị Kiều O; Sinh ngày: 06/09/1989.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 03/06/2024.

Địa chỉ: Số 24 Ngách 29/213 đường Giáp Nhất, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 16 tháng 05 năm 2019 tại UBND phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 103/2019. Là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông H và bà O phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Vũ Việt H là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Vũ Việt H.

Về con chung: Ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O có 02 con chung là cháu Vũ Việt A, sinh ngày 08/08/2019 và cháu Vũ Đức M, sinh ngày 26/10/2020. Khi ly hôn, ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O đã thỏa thuận và thống nhất bà Kiều O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Việt A và cháu Đức M đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng, ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O thỏa thuận là ông Vũ Việt H cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/ 01 con/01 tháng.

Về tài sản chung: Ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ: Ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O cùng xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Vũ Việt H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn, bà Nguyễn Thị Kiều O đồng ý.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Vũ Việt H.

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Vũ Việt A, sinh ngày 08/08/2019 và cháu Vũ Đức M, sinh ngày 26/10/2020 cho bà Nguyễn Thị Kiều O là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Vũ Việt H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung là 5.000.000 đồng/01 con chung/01 tháng.

Ông Vũ Việt H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

- Về nợ chung: Ông Vũ Việt H và bà Nguyễn Thị Kiều O xác nhận không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ông Vũ Việt H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0047275 ngày 26/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Ông Vũ Việt H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ