vanban.org

Quyết định 180/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Huỳnh Thị Thảo N, sinh năm 1996 và anh Nguyễn Hồng S, sinh năm 1989. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn với anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2024/QĐST- HNGĐM, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa:

- N đơn: Chị Huỳnh Thị Thảo N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: khu phố xã T, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng S, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp P 2, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Huỳnh Thị Thảo N, sinh năm 1996 và anh Nguyễn Hồng S, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh S: Chị N được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 25/5/2023, anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.170.000đ/tháng (Một triệu, một trăm bảy mươi nghìn đồng/tháng). Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh S không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng):

+ Chị N tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, tổng cộng chị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012925 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị N đã nộp xong.

+ Anh S không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ