vanban.org

Quyết định 180/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, ỉnh Tiền Giang. Ủy quyền cho: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: 1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1955. 2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1956 Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Tr kiện ông T và bà Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, ỉnh Tiền Giang. Ủy quyền cho: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: 1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1955. 2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1956 Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: II.1. Chị N là người đại diện cho bà Tr và ông T, bà Đ thống nhất số tiền nợ là 80.000.000 đồng. II.2. Ông T và bà Đ có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Tr số tiền nợ là 80.000.000 đồng, trả trong thời hạn 02 tháng, tính từ ngày 13/6/2023. Kể từ ngày bà Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T và bà Đ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì hàng tháng ông T và bà Đ còn phải trả thêm phần tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. II.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: II.3.1. Bà Tr tự nguyện chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng, bà Tr đã nộp 2.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0027155 ngày 23/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên bà Tr được nhận lại số tiền là 1.000.000 đồng. II.3.2. Ông T và bà Đ tự nguyện chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Ông T và bà Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ