- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- Số: 180/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 179/2021/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Vũ Thanh B, sinh năm 1964
Hộ khẩu thường trú: Số 48 phố L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội; Hiện ở: Số 29 phố L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
2. Ông Vũ Đình M, sinh năm 1958
Hộ khẩu thường trú: Tổ 11, cụm 2 phường T, quận T, Thành phố Hà Nội; Hiện ở: Số 29 phố L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Bà Vũ Thanh B và ông Vũ Đình M tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 16/01/1986 (số 127, quyển số 02) tại Uỷ ban nhân dân phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình, cách sống không phù hợp, không có tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 21 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thanh B và ông Vũ Đình M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Vũ Ngọc B, sinh ngày 13/12/1986 và Vũ Hà M, sinh ngày 23/11/1991.
Chị B, chị M đều đã trưởng thành và có gia đình riêng, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung:
Động sản và bất động sản: Ông bà không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
- Công nợ: Ông bà không vay nợ ai, không ai vay nợ ông bà, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Là 300.000 đồng, bà Vũ Thanh B tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0051209 ngày 21/9/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Trúc Bạch; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hòa |