- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTT ly hôn giữa anh T và chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 23 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 1, xã C S, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn 1, xã C S, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/11/2021 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Vương Th, sinh ngày 10/9/2012 và Đỗ Bảo A, sinh ngày 26/9/2014 cho anh Đỗ Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị Nguyễn Thị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th cho đến khi anh T có đơn yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. 2.4. Về tài sản, công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Đỗ Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả anh Đỗ Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0025210 ngày 10/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã C S, huyện Thạch Thất; - Lưu HSVA, VT. | Thẩm phán Tạ Thị Ninh |