vanban.org

Quyết định 180/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan CA. 2.

Viện kiểm sát ND H.KL. Thi hành án DS H.KL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Th - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan CA. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 180/2020/QĐST-HNGĐ
Kiên Lương, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 196/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Ấp Bãi Nam, xã Hòn Nghệ, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Phan CA, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp Bãi Nam, xã Hòn Nghệ, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan CA. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung: giữa chị T và anh CAcó với nhau 02 người con chung tên Phan Công CN, sinh năm: 04/4/2005 và Phan CH, sinh ngày 02/9/2008. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho chị T nuôi dưỡng cháu Phan CH đến tuổi trưởng thành, giao cháu Phan CN cho anh CA chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu CN muốn được sống cùng cha còn cháu CH muốn sống cùng mẹ, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con do các bên không có yêu cầu. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyền cấp dưỡng nuôi con khi một trong các bên đương sự có yêu cầu. Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các bên khai và xác nhận trong thời gian chung sống vợ chồng không nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ T là 150.000đ chị T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo lai thu số 0000287 ngày 06/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, chị T được nhận lại án phí tạm nộp 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc T. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ