- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 51/2019/DS-ST ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bến Tre và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLPT-DS ngày 20 tháng 02 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2020/QĐ-PT | Bến Tre, ngày 13 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Thị Thanh Thúy
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Thế Xương
Bà Nguyễn Thị Ngọc Hương
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 51/2019/DS - ST ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bến Tre bị kháng cáo như sau:
Ngày 28 tháng 10 năm 2019, nguyên đơn ông Huỳnh Văn H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông.
XÉT THẤY:
Ngày 13 tháng 6 năm 2020, tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Huỳnh Văn H, bà Nguyễn Thị T, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông H, bà T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị N là bà Đinh Thị Bé M xin rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn, và được bị đơn ông Hồ Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Cao Thị Đ đồng ý.
Việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 51/2019/DS-ST ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bến Tre và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLPT-DS ngày 20 tháng 02 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1967; Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; Địa chỉ: 403/2 ấp 2, xã S, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà T: Bà Đinh Thị Bé M, sinh năm 1972; Địa chỉ: 65B7, khu phố 4, phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre (Văn bản ủy quyền ngày 09/12/2019).
* Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1963;
Địa chỉ: 26C/2 ấp 2, xã S, huyện T, tỉnh Bến Tre
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997; Địa chỉ: 403/2 ấp 2, xã S, huyện T, tỉnh Bến Tre;
- Bà Cao Thị Đ, sinh năm 1963; Địa chỉ: 26C/2 ấp 2, xã S, huyện T, tỉnh Bến Tre;
- Anh Hồ Văn L, sinh năm 1985; Chị Lê Thị Mỹ C, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: 26C/2 ấp 2, xã S, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Chi phí thu thập chứng cứ: 2.443.000 (Hai triệu bốn trăm bốn mươi ba ngàn) đồng do ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị T chịu. Ông H và bà T đã nộp xong.
3. Án phí:
3.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020689 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Ông Hồ Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Huỳnh Văn H phải chịu 1/2 án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền án tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007161 ngày 28/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Huỳnh Văn H số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - TAND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hồ Thị Thanh Thúy |