vanban.org

Quyết định 180/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 28/12/2012 và cháu Nguyễn Hiền A, sinh ngày 15/10/2014. Giao cháu Hà A và Hiền A cho anh T trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T chị T yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứĐiều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 254/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu thường trú: tập thể X, phường Y, quận Z, Hà Nội; nơi cư trú: đường A, phường B, quận Z, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; Đăng ký hộ khẩu thường trú: tập thể X, phường Y, quận Z, Hà Nội; nơi cư trú: đường L, phường M, quận N, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện D, Thành phố Hà Nội vào ngày 16/5/2012, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 28/12/2012 và cháu Nguyễn Hiền A, sinh ngày 15/10/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Nguyễn Tiến T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản: Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 28/12/2012 và cháu Nguyễn Hiền A, sinh ngày 15/10/2014. Giao cháu Hà A và Hiền A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Chị T cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng), việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Hà A, Hiền A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Anh Nguyễn Tiến T và chị Nguyễn Thị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 8510 ngày 10 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ