- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh D và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180 /2019 /QĐST- HNGĐ | T, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2019/TLST/HNGĐ ngày 3 tháng 7 năm 2019, giữa:
Anh Trịnh Huy D, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn T ( nay là thôn T), xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Chị Hà Thị T, sinh năm 1993
Hộ khẩu thường trú: Thôn T ( nay là thôn T), xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã A, huyện T,Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trịnh Huy D, sinh năm 1990
Chị Hà Thị T, sinh năm 1993
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Huy D và chị Hà Thị T.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung với nhau, tên các cháu là Trịnh Thị T, sinh ngày 30/12/2012 và cháu Trịnh Thị Ngọc Y, sinh ngày 02/2/2017. Hiện nay cháu T đang ở với chị T, cháu Y đang ở cùng anh D. Ly hôn vợ chồng anh, chị thỏa thuận chị T tiếp tục nuôi cháu T, anh D tiếp tục nuôi cháu Y cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra.
Anh, chị được quyền đi lại chăm sóc con chung, bên trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận anh D nộp toàn bộ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) anh D đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003600 ngày 01 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn, trả lại cho anh D số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS T - Chi cục thi hành án T - phòng Giám đốc án - UBND M - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |