- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Hà Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2019/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn : Chị Bùi Thị D, sinh năm 1984. Địa chỉ : Khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Hà Trọng Đ, sinh năm 1986 Địa chỉ : Khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Hà Trọng Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Hà Trọng Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị D và anh Hà Trọng Đ có 02 con chung là Hà Trọng Gia K, sinh ngày 21/9/2010 và cháu Hà Bùi Châu A, sinh ngày 13/02/2014
Chị Bùi Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung, anh Hà Trọng Đ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho mỗi cháu 2.000.000đ , cả 2 cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được yêu càu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chiu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm tả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cướng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị D và anh Hà Trọng Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị D và anh Hà Trọng Đ thỏa thuân: Chị D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ, nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho chị D 150.000đ theo biên lai thu số 0004660 ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa.
Anh Hà Trọng Đ phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Bùi Thị D và anh Hà Trọng Đ - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã Q, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |